
navacarzol 5mg h/5x10Hết hàng
Đăng nhập để xem giá
1.THÀNH PHẦN: Carbimazole hàm lượng 5mg
2.Chỉ định dùng thuốc Navacarzol:
- Thuốc Navacarzol được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị một số rối loạn tuyến giáp đi kèm với cường giáp trạng.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Navacarzol
Cách dùng:
- Thuốc Navacarzol dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc với 1 cốc nước lọc đầy.
Liều dùng tham khảo:
- Liều dùng Navacarzol cho người lớn: Uống liều từ 20 - 60 mg/ ngày, chia 2-3 lần.
- Liều dùng Navacarzol được giảm dần từ từ cho đến liều nhỏ nhất có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
- Khoảng 1-2 tháng đầu, điều trị với liều cao dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhân viên y tế. Sau đó giảm dần liều duy trì trong 3-4 tháng tiếp. Việc điều trị bằng Navacarzol thường kéo dài từ 8 - 12 tháng.
- Liều dùng và thời gian điều trị bằng thuốc Navacarzol tuỳ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau, bác sĩ dựa vào toàn trạng và kết quả xét nghiệm lâm sàng cũng như kết quả của những xét nghiệm sinh hóa để có chỉ định phù hợp.
Liều dùng Navacarzol cho trẻ em:
- Trẻ từ 0 - 12 tháng: liều dùng là 250 μg Navacarzol/kg x 3 lần/ngày.
- Trẻ từ 1 - 4 tuổi: liều dùng là 2,5mg Navacarzol x 3 lần/ngày.
- Trẻ từ 5 - 12 tuổi: 5mg Navacarzol x 3 lần/ngày.
- Trẻ từ 13-18 tuổi: 10mg Navacarzol x 3 lần/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Navacarzol
Thuốc Navacarzol chống chỉ định trong các trường hợp như sau:
- Ung thư tuyến giáp phụ thuộc vào kích thích tố tuyến giáp TSH.
- Có tiền sử rối loạn huyết học.
- Suy gan nặng.
- Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ cho con bú.
5.Tác dụng phụ của thuốc Navacarzol
Khi sử dụng thuốc Navacarzol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác nhau tùy theo đáp ứng của từng cá thể với thuốc khác nhau:
Thường gặp:
- Dị ứng, ban da, ngứa
- Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.
- Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu,...
- Đau nhức đầu, sốt.
Ít gặp:
- Suy tủy: sốt cao, ớn lạnh, viêm họng nhiễm khuẩn, ho, giọng khàn.
- Thiếu máu tiêu huyết.
- Đau xương khớp, viêm cơ khớp.
- Rụng tóc.
- Hội chứng kiểu lupus ban đỏ.
Hiếm gặp:
- Viêm gan, vàng da
- Suy giảm chức năng thận, viêm cầu thận.
- Đau đầu, sốt nhẹ.
- Mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.
- Rối loạn chuyển hóa: giảm năng giáp, bướu giáp.



















