Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
phone
Hotline
093.597.8440 | 0822.72.0061
Đăng nhập
logo
griseofulvin 500mg (h/20) mekophar
Hết hàng
 
  • Quy cách đóng gói:  
    Hộp
    Vỉ
    Viên
  • Griseofulvin500MekopharH20v
  • Danh mục

    Kháng nấm

  • Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-30678-18

THÔNG TIN CHI TIẾT

Thành phần

Cho 1 viên:

Thành phần hoạt chất: Griseofulvin 500mg

Thành phần tá dược: lactose monohydrat, povidon K29/32, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, tinh bột biến tính.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị bệnh nấm da, tóc và móng không đáp ứng với điều trị tại chỗ; bao gồm nấm da toàn thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu và nấm móng do các loài Trichophyton, Microsporum hoặc Epidermophyton nhạy cảm gây ra.

Cách dùng - Liều dùng

- Uống thuốc là nuốt cả viên với một ly nước đầy cùng hoặc sau bữa ăn, trẻ em dưới 6 tuổi nghiền nhỏ viên thuốc và trộn với một loại thức ăn lỏng.

- Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.

- Liều đề nghị:

+ Người lớn: 500mg - 1g mỗi ngày (1 - 2 viên/ngày), chia 2 lần.

+ Trẻ em: 10 - 20mg/kg/ngày.

- Thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí: 4 - 8 tuần cho da, 6 - 8 tuần cho da đầu, 4 -12 tháng đối với nhiễm nấm móng. Thời gian điều trị cần kéo dài thêm ít nhất 2 tuần sau khi hết các triệu chứng của bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

- Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và các hội chứng có liên quan.

- Bệnh gan nặng hoặc suy tế bào gan.

- Phụ nữ có thai.

- Nam giới không nên có con trong vòng 6 tháng điều trị.

- Không dùng thuốc để điều trị dự phòng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Griseofulvin có khả năng gây độc nặng, cần phải kiểm tra thường kỳ chức năng thận và gan của người bệnh điều trị dài ngày, theo dõi công thức máu khi điều trị kéo dài (> 1 tháng) và dùng liều cao (> 1,5g/ngày). Cần ngừng thuốc nếu có hiện tượng giảm bạch cầu hạt. Một số hiếm trường hợp có thể xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm, thường do dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài.

- Vì griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, nên trong thời gian dùng thuốc cần lưu ý người bệnh tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ.

- Điều trị đồng thời griseotulvin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai, cần bổ sung các biện pháp tránh thai không phải hormon trong quá trình điều trị griseofulvin và một tháng sau khi ngừng griseofulvin.

- Nghiên cứu in vivo và in vitro trên động vật có vú cảnh báo: đàn ông không nên có con trong khi dùng thuốc và trong vòng 6 tháng sau điều trị với griseofulvin.

- Cần lưu ý phụ nữ không nên có thai trong vòng 1 tháng sau khi ngừng sử dụng thuốc có chứa griseofulvin.

- Cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua;

- Thần kinh: nhức đầu, mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt, lú lẫn, trầm cảm, kích thích, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thần kinh ngoại vi, rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh ngoại vi.

- Tiêu hóa: biếng ăn, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, co cứng cơ, viêm miệng, khô miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác.

- Da: nổi mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, ban dạng mụn nước hoặc dạng sởi.

- Gan: độc hại gan, vàng da (thường gặp hơn khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao).

- Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.

- Khác: giảm nghe, suy thận, rối loạn hệ thần kinh ngoại vi, rối loạn kinh nguyệt. Griseofulvin có thể làm bệnh lupus ban đỏ nặng thêm.

- Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR:

- Nhức đầu, rối loạn hệ thần kinh trung ương và rối loạn tiêu hóa, có thể khá nặng phải cho người bệnh ngừng uống thuốc.

- Phơi nắng (ngay cả trong thời gian ngắn) có thể gây phát ban, ngứa, làm đỏ hoặc biến màu da hoặc bỏng nắng nặng. Người bệnh cần phải tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, mặc quần áo bảo vệ, kể cả đội mũ và đeo kính râm, bôi kem chống nắng.

- Phản ứng mẫn cảm: các phản ứng này phần lớn dưới dạng ban ở da, nhưng ít khi nặng và ít gặp. Phải chú ý bất cứ biến chứng nào đe dọa tính mạng như phản ứng quá mẫn (phù mạch, bệnh huyết thanh, phản vệ) hoặc phản ứng độc nặng ở gan. Người bệnh có phản ứng quá mẫn nặng hoặc tổn thương nặng ở gan, thận, tạo máu phải nhập viện và nếu cần, phải theo dõi ở một cơ sở chăm sóc tích cực kèm giám sát cẩn thận hô hấp và tim mạch.