Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
phone
Hotline
093.597.8440 | 0822.72.0061
Đăng nhập
logo
hafenthyl 300mg
Hết hàng
 
  • Quy cách đóng gói:  
    Hộp
    Vỉ
    Viên
  • Hafenthyl300
  • Danh mục

    Lipid máu

  • Nhà sản xuất

    Công ty TNHH Ha san-Dermapharm

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-23330-15

Thành phần

- Hoạt chất: Fenofibrat micronised 300mg.

- Tá dược: Natri lauryl sulfat, Lactose, Avicel, Kollidon K30, Aerosil, Crospovidon, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Tween 80, Titan dioxyd, Talc, Magnesi stearat.

Công dụng (Chỉ định)

- Tăng cholesterol máu (type IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV), tăng lipid máu kết hợp (type IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.

- Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

- Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.

Cách dùng - Liều dùng

- Điều trị Fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid, dùng theo liệu trình kéo dài và phải theo dõi thường xuyên.

- Uống thuốc cùng bữa ăn.

- Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định. Liều thông thường: 1 viên/ngày vào bữa ăn.

Trẻ em > 10 tuổi: Liều tối đa là 5mg/kg/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn với Fenofibrat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Suy thận nặng.

- Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật.

- Trẻ em dưới 10 tuổi.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrat hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrat.

- Nếu sau 3 - 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.

- Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

- Nếu có phối hợp Fenofibrat với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrat và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.

- Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Tác dụng phụ thường nhẹ và ít gặp.

- Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ; nổi ban, mày đay, ban không đặc hiệu; tăng transaminase huyết thanh; đau cơ.

- Hiếm gặp: sỏi đường mật; mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng; giảm bạch cầu.