Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
phone
Hotline
093.597.8440 | 0822.72.0061
Đăng nhập
logo
efferalgan 80mg h/10 suppo
 
  • Quy cách đóng gói:  
    Hộp
    Viên
  • Efferalgan 80mg suppo
  • Danh mục

    Hạ sốt, Giảm đau

  • Nhà sản xuất

    UPSA SAS

  • Nước sản xuất

    Pháp

  • Số đăng ký

    VN-20952-18

Thành phần

Hoạt chất: Paracetamol 80mg.

Thành phần khác: Mỡ no.

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được dùng để làm giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt. Điều trị cho trẻ em cân nặng từ 5 - 10 kg.

Cách dùng - Liều dùng

LIỀU DÙNG

Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn.

Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.

Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ. Vì có nguy cơ gây kích thích trực tràng nên việc điều trị bằng thuốc đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế sớm nhất có thể bằng đường uống.

Xem liều khuyến cáo cụ thể ở bảng bên dưới:

Cân

nặng

(kg)

Tuổi thíchhợp*

Hàm lượng

Paracetamol/

mỗi liều

dùng

(mg)

Số viên

thuốc đạn/

mỗi liều dùng

Khoảng cách

tối thiểu

dùng thuốc

(giờ)

Liều dùng

tối đa

mỗi ngày

(viên)

5 - < 10

2 - < 24 tháng

80mg

1

6 giờ

320mg
(4 viên)

Cách dùng và đường dùng
Dùng đường trực tràng.

Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc.

- Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.

- Cho trẻ uống thêm chất lỏng.

- Không để trẻ ở nơi quá nóng.

- Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.

Ở trẻ em, cần có khoảng cách đều giữa mỗi lần dùng thuốc, cả ban ngày lẫn ban đêm, nên là khoảng 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC DÙNG trong những trường hợp sau:

- Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần của thuốc.

- Có bệnh gan nặng.

- Mới bị viêm hậu môn, hoặc trực tràng, hoặc chảy máu trực tràng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cảnh báo

Để tránh nguy cơ quá liều, hãy chọn lựa các thuốc khác (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không có chứa paracetamol.

Liều tối đa khuyến cáo:

Với trẻ em cân nặng dưới 10 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg mỗi ngày.

Dùng thuốc đạn có nguy cơ gây kích ứng tại chỗ, tần suất và cường độ tăng theo thời gian sử dụng, thời điểm đặt thuốc và liều dùng.

Liều paracetamol cao hơn liều khuyến cáo gây nên nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường được ghi nhận đầu tiên sau 1 đến 2 ngày quá liều paracetamol. Các triệu chứng tổn thương gan tối đa thường được quan sát thấy sau 3-4 ngày, cần sử dụng thuốc giải độc càng sớm càng tốt

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Dùng thận trọng paracetamol trong những trường hợp sau:

- Suy tế bào gan, bao gồm hội chứng Gilbert (tăng bilirubin máu có tính gia đình).

- Suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin ≤ 30 ml/phút).

- Thiếu hụt enzym Glucose-6-Phosphat-Dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn tới thiếu máu tán huyết).

- Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (tức kém dự trữ glutathion ở gan).

- Mất nước, giảm thể tích máu.

Thận trọng khi dùng

Dạng thuốc đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Liên quan đến paracetamol

Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi với thuốc đạn paracetamol. Do các phản ứng này được báo cáo một cách tự nguyện từ một dân số không có cỡ mẫu xác định, nên thường không thể dự đoán tần suất thực tế của chúng.Các phản ứng phụ được trình bày theo nhóm hệ cơ quan, tần suất và thuật ngữ MedDRA, dùng các loại tần suất như: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm (< 1/10000), và chưa biết (không thể dự đoán từ dữ liệu hiện có). Bảng này đã được trình bày theo khuyến cáo bởi hướng dẫn của hội đồng Châu Âu và hội đồng các tổ chức quốc tế về Khoa học Y học nhóm III và V (CIOMs Working Group III and V) về tóm tắt đặc tính sản phẩm.

Nhóm hệ cơ quan

Tần suất

Thuật ngữ MedDRA

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Chưa biết

Giảm lượng tiểu cầu

Rối loạn tiêu hóa

Chưa biết

Đau bụng, tiêu chảy

Rối loạn gan mật

Chưa biết

Suy gan, hoại tử gan, viêm gan

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa biết

Phản ứng phản vệ, quá mẫn,
phù mạch.

Thăm khám cận lâm sàng

Chưa biết

Tăng enzym gan

Rối loạn da và mô dưới da

Chưa biết

Ban đỏ, ngứa, phát ban, mày đay,

Hội chứng ngoại ban mụn mủ
toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử
da nhiễm độc, hội chứng
Stevens-Johnson.

Liên quan đến dạng bào chế

- Sử dụng thuốc đạn có khả năng gây kích thích hậu môn và trực tràng (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG)