
atussin tab b/25blx4Hết hàng
Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
Dextromethorphan HBr 10mg
Chlopheniramine Maleate 1mg
Sodium Citrate 133mg
Ammonium Chloride 50mg
Glyceryl Gualacolate 50mg
Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Sodium starch Glycolate, Magnesium Stearate, DC Yellow 10, FDC Blue 1.
Công dụng (Chỉ định)
Làm giảm các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích.
Cách dùng - Liều dùng
Uống mỗi 6 đến 8 giờ/ lần hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Thời gian tối đa dùng thuốc với tác dụng điều trị chủ yếu là triệu chứng không quá 7 ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên nén/ lần, tối đa 4 lần/ 24 giờ
Người cao tuổi: liều giống của người lớn.
Bệnh nhân suy gan: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy gan do chế phẩm có chứa dextromethorphan
Bệnh nhân suy thận: cần tránh hoặc giảm liều ờ bệnh nhân suy thận do chế phẩm có chứa chlorpheniramine
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Dextromemethorphan HBr
• Quá mẫn với dextromethorphan
• Người bệnh đang điều trị với các thuốc monoamin oxydase (MAO)
• Trẻ em dưới 2 tuổi
Chlorpheniramine maleate
• Quá mẫn với chlorpheniramine
• Người bệnh đang có cơn hen cấp
• Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
• Glaucom góc hẹp
• Tắc cổ bàng quang
• Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
• Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO)
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Dextromethorphan HBr: Thận trọng dùng cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen,tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.
Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng hlstamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra do dùng liều cao kéo dài.
Chlorpheniramine maleate
Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine
Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thớ, có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắt nghẽn phổi hay
trẻ nhỏ. Nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine gây khô miệng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Dextromethorphan HBr
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân (mệt mỏi, chóng mặt); tuần hoàn (nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buồn nôn); da (đỏ bừng)
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: da (nổi mề đay)
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc
Chlorpheniramine maỊeate: tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây
kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên
tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần
Tiêu hóa: Khô miệng
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân:Chóng mặt
Tiêu hóa: Buồn nôn
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Dextromethorphan HBr:
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh.
Chlorpheniramine maleate:
Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) có thể làm kéo dài, tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của kháng histamin..
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chlorpheniramine. Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Quá liều
Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần. Triệụ chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hổ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp. Cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.
Lái xe và vận hành máy móc
Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.
Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai: chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú. Chlorpheniramine có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, do đó cần cân nhắc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.


















