Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
$0
phone
Hotline
093.597.8440 | 0822.72.0061
Đăng nhập
logo
thuốc ho methorphan (bf 10 vỉ)
 
  • Quy cách đóng gói:  
    Hộp
    Viên
  • MethorphanBF10Vi
  • Danh mục

    Hô hấp

  • Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần TRAPHACO-

  • Nước sản xuất

    Việt Nam

  • Số đăng ký

    VD-19625-13

Thành phần

Dextromethorphan HBr 10mg.

Loratadin 2,5mg.

Guaifenesin 100mg.

Tá dược (Tinh bột, Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Talc, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, Brilliant blue, Quinoline yellow, Povidon, Crospovidone) vừa đủ.

Công dụng (Chỉ định)

Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm lạnh, cúm, viêm họng.

Ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, ho do hút thuốc lá.

Cách dùng - Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày.

Trẻ em 4 -12 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoaminoxydase (IMAO).

Trẻ em dưới 4 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm ho hấp.

Dùng Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng Histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan có thể xảy ra khi dùng liều cao kéo dài.

Suy gan.

Có nguy cơ khô miệng, làm tăng nguy cơ sâu răng khi dùng loratadin, đặc biệt trên bệnh nhân là người cao tuổi. Do đó, cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ đồng thời uống nước đầy đủ trong quá trình sử dụng thuốc.

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, viêm phế quản mãn tính hoặc tràn khí.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng phụ thường gặp: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, khô miệng. Ít khi gây đau bụng, tiêu chảy, nổi mày đay, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc. Hiếm khi gây ngoại ban, trầm cảm, buồn ngủ nhẹ, loạn nhịp tim, bất thường chức năng gan, ức chế thần kinh trung ương, suy hô hấp, sỏi thận có thể xảy ra khi lạm dụng thuốc, dùng liều quá cao.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Điều trị đồng thời với Cimetidin, Ketoconazol, Erythromycin sẻ làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương. Tuy nhiên không làm thay đổi tính an toàn của loratadin khi dùng theo liều thông thường vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của Dextromethorphan.

Quinin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết tương.

Quá liều

Triệu chứng quá liều: Chủ yếu liên quan đến Dextromethorphan, có thể gây buồn nôn, nôn, an thần, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Điều trị: Dùng naloxon (tác dụng đối kháng opiat) liều 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thai kỳ và cho con bú

Do chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát đủ lớn trên phụ nữ mang thai nên cần thận trọng và chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Loratadin và chất chuyển hóa được tiết vào sữa mẹ, do đó nếu cần chỉ nên dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn. Thuốc chứa thành phần Dextromethorphan nên tránh dùng thuốc cùng với ethanol.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.